CẤU TRÚC CÂU NHỜ VẢ TRONG TIẾNG ANH

“Tôi nhờ bạn xin nghỉ học hộ”, “Họ nhờ người sửa điện”, “Cô ấy đã nhờ tôi lấy hàng”,… Là những câu nói hiện diện rất thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Và tất nhiên, trong tiếng Anh, việc diễn tả sự nhờ vả cũng là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà bạn học cần nắm chắc. Hãy cùng SCET tìm hiểu chi tiết xem cấu trúc nhờ vả này là gì, dùng như thế nào trong bài viết ngay sau đây bạn nhé!

Cấu trúc nhờ vả trong tiếng Anh – Định nghĩa và Cách dùng

Về định nghĩa cấu trúc nhờ vả

Trong tiếng Anh, cấu trúc nhờ vả được dùng khi diễn tả sự việc hoặc hành động nào đó mà người nói không muốn làm, không làm được và muốn nhờ vả, thuê mướn hay sai khiến ai đó làm hộ mình.

Tại chủ điểm ngữ pháp này, ta sử dụng Cấu trúc nhờ vả have và get ở cả 2 dạng chủ động và bị động theo từng công thức.

Bạn có thể mường tượng cấu trúc này thông qua ví dụ sau:

  1. I had my hair cut by a professional barber this morning.

– Tôi đã thuê một người thợ cắt tóc chuyên nghiệp vào sáng nay.

  1. Lily had Julia bring her coffee last night.

– Lily đã nhờ Julia mang cà phê cho cô ấy tối qua.

Về cách dùng cấu trúc nhờ vả

Bạn sẽ cần sử dụng cấu trúc này trong các trường hợp sau:

Thể hiện mong muốn nhờ vả: Khi muốn nhờ ai đó làm việc gì giúp mình thì bạn có thể vận dụng Cấu trúc nhờ vả get hoặc have. Đây là cách dùng mang ý định nhấn mạnh quá trình/hành động hơn là người đã thực hiện công việc đó.

Ví dụ:

  1. They had the lamp repaired yesterday.

– Họ đã nhờ người sửa hộ đèn hôm qua.

  1. Billy had the ticket bought by his friend last Tuesday.

– Billy đã nhờ người bạn của anh ấy mua vé vào thứ ba tuần trước.

Diễn tả việc gì đó xấu đã xảy ra: Nếu có việc gì xấu xảy ra, đặc biệt là khi người nào đó bị ảnh hưởng theo hướng tiêu cực từ một hành động do người khác gây ra, chúng ta có cấu trúc: “Have/get something done”.

Ví dụ:

– Ben had his chin gotten hit on by Jake yesterday.

Ben đã bị Jake đánh vào cằm ngày hôm qua.

– Did Ben get hit on the chin by Jake yesterday?

Có phải Ben đã bị Jake đánh vào cằm ngày hôm qua không?

Tổng hợp công thức của cấu trúc nhờ vả

Công thức nhờ vả mang tính chất chủ động

Cấu trúc nhờ vả này dùng để diễn tả người nào đó nhờ vả, sai khiến ai làm việc gì.

Đối với Cấu trúc nhờ vả have: 

S + have + (sb) + V-inf + …

Ví dụ:

Hana had the meal cooked.

– Hana đã thuê người nấu ăn.

Đối với Cấu trúc nhờ vả get:

S + get + (sb) + to + V-inf + …

Ví dụ:

  1. Mary Jane got her boyfriend to fix the computer yesterday.

– Mary Jane nhờ bạn trai của cô ấy sửa máy tính ngày hôm qua.

  1. I got Lana Del  to draw this picture.

– Tôi nhờ Lana Del vẽ bức tranh này.

Công thức nhờ vả mang tính chất bị động

Cấu trúc nhờ vả ở dạng bị động được dùng để diễn tả về việc làm mà tự bản thân người nào đó không làm được hoặc không muốn làm, theo đó họ cần sự giúp đỡ và nhờ vả từ người khác.

Đối với Cấu trúc nhờ vả have: 

S + have + sth + V-ed/PII + … + by sb.

Ví dụ:

  1. Alex will have a new phone bought by his father.

Bố Alex sẽ mua một chiếc điện thoại mới cho anh ấy.

  1. Timophy had his back beaten by Yoen.

Timothy bị Yoen đập vào lưng.

Đối với Cấu trúc nhờ vả get:

S + get + sth + V-ed/PII + … + by sb.

Ví dụ:

  1. I got my hair dyed last Sunday.

Tôi đã nhuộm tóc vào Chủ nhật tuần trước.

  1. Gerard got the song written by Grey.

Gerard đã nhận được bài hát do Grey viết.

Bài tập cấu trúc nhờ vả have và get

EX: Rewrite the following sentences using have something done.

  1. My filter is changed every month.
  2. Our laboratory is being maintained nowadays.
  3. My bike was found in the basement yesterday.
  4. Her hypothesis will be tested tomorrow.
  5. The new trees have been planted in their garden already.
  6. They are provided with all the information.
  7. The sewer system in my house had been cleared out before the snow started melting.
  8. Diana’s kitchen is cleaned every day.
  9. Paul’s raincoat was found in the wardrobe yesterday.
  10. Our shed was being reconstructed the whole week.
  11. My suit has been made by a famous designer.
  12. My documents are stored in a safe place.
  13. My new film is being shown on TV.
  14. John’s suitcase had been brought into the room.
  15. Your blue jeans should be washed immediately.

ANSWER

  1. I have my filter changed every month.
  2. We are having our laboratory maintained nowadays.
  3. I had my bike found in the basement yesterday.
  4. She will have her hypothesis tested tomorrow.
  5. They have had the new trees planted in their garden already.
  6. They have all the information provided.
  7. I had had the sewer system in my house cleared out before the snow started melting.
  8. Diana has her kitchen cleaned every day.
  9. Paul had his raincoat found in the wardrobe yesterday.
  10. We were having our shed reconstructed the whole week.
  11. I have had my suit made by a famous designer.
  12. I have my documents stored in a safe place.
  13. I am having my new film shown on TV.
  14. John had had his suitcase brought into the room.
  15. You should have your blue jeans washed immediately.

Trên đây là chi tiết cách dùng và công thức của cấu trúc nhờ vả. Mong rằng từ nội dung được chia sẻ cùng bài tập ôn luyện, bạn học sẽ cải thiện nhanh chóng trình độ Anh ngữ của mình.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang
0948886079
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon